Phương pháp tính và phạm vi sử dụng
Trang này giải thích dữ liệu nào được tính bằng công thức và dữ liệu nào là diễn giải từ lịch truyền thống.
Chuyển đổi âm lịch Việt Nam
Ứng dụng quy đổi ngày dương và âm theo múi giờ Việt Nam UTC+7. Phép tính sử dụng số ngày Julian, thời điểm Sóc và kinh độ Mặt Trời để xác định đầu tháng, tháng 11 và tháng nhuận. Cách triển khai dựa trên thuật toán lịch Việt Nam do Hồ Ngọc Đức công bố.
Nguồn tham khảo kỹ thuật: Thuật toán tính âm lịch - Hồ Ngọc Đức.
Can chi và tiết khí
Can chi ngày được suy ra từ chu kỳ 60 tổ hợp Thiên Can - Địa Chi theo số ngày Julian. Can chi tháng và năm được xác định từ tháng, năm âm lịch. Tiết khí được xác định theo vị trí biểu kiến của Mặt Trời trong vòng 24 tiết khí.
Lớp dữ liệu ngày tốt xấu
Sách thông thư và Ngọc Hạp Thông Thư không chấm điểm 0-100. Chúng ghi nên / kiêng (宜/忌), Hoàng đạo hoặc Hắc đạo, Thập nhị trực, Nhị thập bát tú và sao kỵ. amlich.date dùng đúng các lớp đó, rồi quy ra một thang so sánh thống nhất trên toàn site để xếp ngày cạnh nhau - không phải xác suất thành công.
Công thức thống nhất trên site
1. Ngày tốt xấu (nhãn 5 bậc)
Cùng một engine getDayInfo cho trang chủ, lịch ngày, tuần, tháng, năm, đổi ngày và tooltip. Điểm ngày = 50, cộng Hoàng đạo +14 hoặc Hắc đạo -8, Trực cát +8 hoặc hung -8, Nhị thập bát tú kiết +12 hoặc hung -12, ngày kỵ dân gian (Dương Công, Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Đại Không Vong...) -8. Quy ra: ≥80 rất tốt, ≥66 tốt, ≥52 bình thường, ≥38 xấu, dưới 38 rất xấu.
2. Việc cần làm (xuất hành, cưới hỏi, khai trương...)
Điểm việc lấy nhãn ngày ở trên, rồi cộng mức hợp của Thập nhị trực với việc đó theo bảng 宜/忌 (thuận 0, trung tính -12, kỵ -40). Nếu thông thư kỵ việc đó thì xếp kỵ. Cùng hàm này cho bảng việc trên trang chủ, FAQ ngày, và trang xem ngày cưới hỏi. Cưới hỏi cùng một ngày ra cùng một số ở mọi chỗ.
3. Giờ hoàng đạo / hắc đạo
Không dùng thang 0-100. Mỗi ngày có 6 giờ hoàng đạo và 6 giờ hắc đạo theo 12 thần, tra từ địa chi ngày - đúng cách tính cổ, không tự cho sao.
Nguồn căn cứ
- Âm dương lịch, Can Chi, tiết khí: thuật toán Hồ Ngọc Đức, múi giờ UTC+7. Thuật toán tính âm lịch.
- Hoàng đạo / Hắc đạo: 12 thần trực nhật (Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Ngọc Đường, Tư Mệnh, Thiên Đức / Thiên Hình, Chu Tước, Bạch Hổ, Thiên Lao, Huyền Vũ, Câu Trần), xếp theo tháng âm và chi ngày.
- Giờ hoàng đạo: cùng hệ 12 thần, khởi theo chi ngày.
- Thập nhị trực: 建除十二神 - Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế. Việc nên/kiêng theo thông thư.
- Nhị thập bát tú: 28 sao, mỗi sao kiết hoặc hung.
- Nên / kiêng trong ngày: bảng thông thư (yi/ji) theo tiết khí và can chi ngày.
- Ngày kỵ dân gian: Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công kỵ, Đại Không Vong - Ngọc Hạp Thông Thư / tục lệ Việt (Phan Kế Bính).
Thang 0-100 là lớp trình bày để so sánh. Tử vi 12 con giáp, thần số học, tuổi vợ chồng là hệ riêng, không trộn vào điểm ngày.
Giới hạn
- Kết quả phong thủy, tử vi và chọn ngày chỉ mang tính tham khảo văn hóa.
- Không dùng kết quả thay cho tư vấn pháp lý, y tế, tài chính, kỹ thuật hoặc quyết định an toàn.
- Các nguồn lịch khác nhau có thể ghi 宜/忌 khác nhau cho cùng một trực.
- Với giấy tờ hoặc lịch nghỉ chính thức, hãy đối chiếu văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
Kiểm tra kết quả
Bạn có thể dùng công cụ đổi ngày âm dương, mở lịch năm và đối chiếu cùng một ngày trên trang chi tiết. Mọi trang lịch và chọn việc dùng chung một engine.