Ngày 12/4/2002 dương lịch là 30/2/2002 âm lịch, can chi Canh Tuất. Đây là ngày rất xấu, Thiên Lao Hắc Đạo, trực Nguy, nạp âm Thoa Xuyến Kim. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Ngọ (11:00-12:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59).
Ngày 12/4/2002 theo lịch vạn niên
Dương lịch 12/4/2002 là âm lịch 30/2/2002, can chi Canh Tuất, nạp âm Thoa Xuyến Kim. Nhãn ngày: Rất xấu. Thiên Lao Hắc Đạo, trực Nguy, tiết khí Thanh Minh.
Nên: Tế tự, Giải trừ, Phá nhà, Phá tường. Kiêng: Mọi việc đều kỵ. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Ngọ (11:00-12:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59).
Tháng 4/2002 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 12/4/2002 tốt hay xấu?
Ngày 12/4/2002 được xếp rất xấu. Dương lịch 12/4/2002 ứng âm lịch 30/2/2002, can chi Canh Tuất, Thiên Lao Hắc Đạo, trực Nguy, tiết khí Thanh Minh. Việc nên cân nhắc: Tế tự, Giải trừ, Phá nhà, Phá tường. Nên tránh: Mọi việc đều kỵ.
Giờ hoàng đạo ngày 12/4/2002 gồm những giờ nào?
Ngày 12/4/2002 có giờ hoàng đạo Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Ngọ (11:00-12:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59). Hướng Hỷ Thần Tây Bắc, Tài Thần Tây Nam; tránh hướng Đông Bắc. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 12/4/2002 thế nào?
xuất hành: nên tránh (5/100); cưới hỏi: nên tránh (5/100); khai trương: nên tránh (5/100); ký hợp đồng: nên tránh (5/100); động thổ: nên tránh (5/100). Nên tránh cho cưới hỏi (5/100). Ngày mang Thiên Lao Hắc Đạo, trực Nguy. Nếu vẫn làm, ưu tiên Dần (03:00-04:59) hoặc Mão (05:00-06:59); hướng Hỷ Thần Tây Bắc, Tài Thần Tây Nam, tránh Đông Bắc. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.