Ngày 12/7/2002 dương lịch là 3/6/2002 âm lịch, can chi Tân Tỵ. Đây là ngày bình thường, Ngọc Đường Hoàng Đạo, trực Khai, nạp âm Bạch Lạp Kim. Giờ hoàng đạo: Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Ngày 12/7/2002 theo lịch vạn niên
Dương lịch 12/7/2002 là âm lịch 3/6/2002, can chi Tân Tỵ, nạp âm Bạch Lạp Kim. Nhãn ngày: Bình thường. Ngọc Đường Hoàng Đạo, trực Khai, tiết khí Tiểu Thử.
Nên: Tế tự, Cầu phúc, Cầu tự, Khai quang, Chăn nuôi, Cắt tóc. Kiêng: Cưới hỏi, Xuất hành, An táng, Nhập liễm, Nhập trạch, Làm bếp. Giờ hoàng đạo: Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Tháng 7/2002 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 12/7/2002 tốt hay xấu?
Ngày 12/7/2002 được xếp bình thường. Dương lịch 12/7/2002 ứng âm lịch 3/6/2002, can chi Tân Tỵ, Ngọc Đường Hoàng Đạo, trực Khai, tiết khí Tiểu Thử. Việc nên cân nhắc: Tế tự, Cầu phúc, Cầu tự, Khai quang. Nên tránh: Cưới hỏi, Xuất hành, An táng, Nhập liễm.
Giờ hoàng đạo ngày 12/7/2002 gồm những giờ nào?
Ngày 12/7/2002 có giờ hoàng đạo Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59). Hướng Hỷ Thần Tây Nam, Tài Thần Tây Nam; tránh hướng Tây. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 12/7/2002 thế nào?
xuất hành: nên tránh (9/100); cưới hỏi: nên tránh (9/100); khai trương: nên tránh (9/100); ký hợp đồng: nên tránh (37/100); động thổ: nên tránh (9/100). Nên tránh cho cưới hỏi (9/100). Ngày mang Ngọc Đường Hoàng Đạo, trực Khai. Nếu vẫn làm, ưu tiên Sửu (01:00-02:59) hoặc Thìn (07:00-08:59); hướng Hỷ Thần Tây Nam, Tài Thần Tây Nam, tránh Tây. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.