Ngày 13/1/2002 dương lịch là 1/12/2001 âm lịch, can chi Tân Tỵ. Đây là ngày rất tốt, Ngọc Đường Hoàng Đạo, trực Định, nạp âm Bạch Lạp Kim. Giờ hoàng đạo: Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Ngày 13/1/2002 theo lịch vạn niên
Dương lịch 13/1/2002 là âm lịch 1/12/2001, can chi Tân Tỵ, nạp âm Bạch Lạp Kim. Nhãn ngày: Rất tốt. Ngọc Đường Hoàng Đạo, trực Định, tiết khí Tiểu Hàn.
Nên: Cưới hỏi, Tế tự, Cầu phúc, Cầu tự, Động thổ, Họp thân hữu. Kiêng: Đào giếng, An táng, Gieo trong, Xuất hành, Làm bếp, Khai thị / mở hàng. Giờ hoàng đạo: Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Tháng 1/2002 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 13/1/2002 tốt hay xấu?
Ngày 13/1/2002 được xếp rất tốt. Dương lịch 13/1/2002 ứng âm lịch 1/12/2001, can chi Tân Tỵ, Ngọc Đường Hoàng Đạo, trực Định, tiết khí Tiểu Hàn. Việc nên cân nhắc: Cưới hỏi, Tế tự, Cầu phúc, Cầu tự. Nên tránh: Đào giếng, An táng, Gieo trong, Xuất hành.
Giờ hoàng đạo ngày 13/1/2002 gồm những giờ nào?
Ngày 13/1/2002 có giờ hoàng đạo Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59). Hướng Hỷ Thần Tây Nam, Tài Thần Tây Nam; tránh hướng Tây. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 13/1/2002 thế nào?
xuất hành: nên tránh (39/100); cưới hỏi: có thể thực hiện (79/100); khai trương: nên tránh (39/100); ký hợp đồng: có thể thực hiện (79/100); động thổ: có thể thực hiện (79/100). Có thể thực hiện cho cưới hỏi (79/100). Ngày mang Ngọc Đường Hoàng Đạo, trực Định. Nếu vẫn làm, ưu tiên Sửu (01:00-02:59) hoặc Thìn (07:00-08:59); hướng Hỷ Thần Tây Nam, Tài Thần Tây Nam, tránh Tây. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.