Ngày 14/1/2006 dương lịch là 15/12/2005 âm lịch, can chi Quý Mão. Đây là ngày rất tốt, Bảo Quang Hoàng Đạo, trực Mãn, nạp âm Kim Bạc Kim. Giờ hoàng đạo: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59).
Ngày 14/1/2006 theo lịch vạn niên
Dương lịch 14/1/2006 là âm lịch 15/12/2005, can chi Quý Mão, nạp âm Kim Bạc Kim. Nhãn ngày: Rất tốt. Bảo Quang Hoàng Đạo, trực Mãn, tiết khí Tiểu Hàn.
Nên: Xuất hành, Khởi cơ, An giường, Nạp tài, Giao dịch, Lập khoán. Kiêng: Treo biển, Nhập trạch, Thượng lương, Cầu phúc, Kiện tụng, Làm xà. Giờ hoàng đạo: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59).
Tháng 1/2006 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 14/1/2006 tốt hay xấu?
Ngày 14/1/2006 được xếp rất tốt. Dương lịch 14/1/2006 ứng âm lịch 15/12/2005, can chi Quý Mão, Bảo Quang Hoàng Đạo, trực Mãn, tiết khí Tiểu Hàn. Việc nên cân nhắc: Xuất hành, Khởi cơ, An giường, Nạp tài. Nên tránh: Treo biển, Nhập trạch, Thượng lương, Cầu phúc.
Giờ hoàng đạo ngày 14/1/2006 gồm những giờ nào?
Ngày 14/1/2006 có giờ hoàng đạo Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59). Hướng Hỷ Thần Đông Nam, Tài Thần Tây Bắc; tránh hướng Không tuần du. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 14/1/2006 thế nào?
xuất hành: có thể thực hiện (79/100); cưới hỏi: có thể thực hiện (79/100); khai trương: nên tránh (39/100); ký hợp đồng: có thể thực hiện (79/100); động thổ: nên tránh (39/100). Có thể thực hiện cho cưới hỏi (79/100). Ngày mang Bảo Quang Hoàng Đạo, trực Mãn. Nếu vẫn làm, ưu tiên Tý (23:00-00:59) hoặc Sửu (01:00-02:59); hướng Hỷ Thần Đông Nam, Tài Thần Tây Bắc, tránh Không tuần du. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.