Ngày 14/12/1995 dương lịch là 23/10/1995 âm lịch, can chi Kỷ Mão. Đây là ngày rất xấu, Huyền Vũ Hắc Đạo, trực Định, nạp âm Thành Đầu Thổ. Giờ hoàng đạo: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59).
Ngày 14/12/1995 theo lịch vạn niên
Dương lịch 14/12/1995 là âm lịch 23/10/1995, can chi Kỷ Mão, nạp âm Thành Đầu Thổ. Nhãn ngày: Rất xấu. Huyền Vũ Hắc Đạo, trực Định, tiết khí Đại Tuyết.
Nên: Tế tự, San nền, Tu phần, Trừ phục, Thành phục. Kiêng: Dời nhà, Nhập trạch, Cưới hỏi, Đào giếng, An táng. Giờ hoàng đạo: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59).
Tháng 12/1995 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 14/12/1995 tốt hay xấu?
Ngày 14/12/1995 được xếp rất xấu. Dương lịch 14/12/1995 ứng âm lịch 23/10/1995, can chi Kỷ Mão, Huyền Vũ Hắc Đạo, trực Định, tiết khí Đại Tuyết. Việc nên cân nhắc: Tế tự, San nền, Tu phần, Trừ phục. Nên tránh: Dời nhà, Nhập trạch, Cưới hỏi, Đào giếng.
Giờ hoàng đạo ngày 14/12/1995 gồm những giờ nào?
Ngày 14/12/1995 có giờ hoàng đạo Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59). Hướng Hỷ Thần Đông Bắc, Tài Thần Nam; tránh hướng Tây. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 14/12/1995 thế nào?
xuất hành: nên tránh (7/100); cưới hỏi: nên tránh (5/100); khai trương: nên tránh (19/100); ký hợp đồng: nên tránh (19/100); động thổ: nên tránh (7/100). Nên tránh cho cưới hỏi (5/100). Ngày mang Huyền Vũ Hắc Đạo, trực Định. Nếu vẫn làm, ưu tiên Tý (23:00-00:59) hoặc Sửu (01:00-02:59); hướng Hỷ Thần Đông Bắc, Tài Thần Nam, tránh Tây. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.