Ngày 14/12/2001 dương lịch là 30/10/2001 âm lịch, can chi Tân Hợi. Đây là ngày rất tốt, Bảo Quang Hoàng Đạo, trực Kiến, nạp âm Thoa Xuyến Kim. Giờ hoàng đạo: Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Ngày 14/12/2001 theo lịch vạn niên
Dương lịch 14/12/2001 là âm lịch 30/10/2001, can chi Tân Hợi, nạp âm Thoa Xuyến Kim. Nhãn ngày: Rất tốt. Bảo Quang Hoàng Đạo, trực Kiến, tiết khí Đại Tuyết.
Nên: Làm xà, Sửa bếp, Động thổ, An cửa, Làm bếp, Lấp hang. Kiêng: Cưới hỏi, Cầu phúc, Đào giếng, Đưa tang, An táng, An giường. Giờ hoàng đạo: Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Tháng 12/2001 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 14/12/2001 tốt hay xấu?
Ngày 14/12/2001 được xếp rất tốt. Dương lịch 14/12/2001 ứng âm lịch 30/10/2001, can chi Tân Hợi, Bảo Quang Hoàng Đạo, trực Kiến, tiết khí Đại Tuyết. Việc nên cân nhắc: Làm xà, Sửa bếp, Động thổ, An cửa. Nên tránh: Cưới hỏi, Cầu phúc, Đào giếng, Đưa tang.
Giờ hoàng đạo ngày 14/12/2001 gồm những giờ nào?
Ngày 14/12/2001 có giờ hoàng đạo Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59). Hướng Hỷ Thần Tây Nam, Tài Thần Tây Nam; tránh hướng Đông Bắc. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 14/12/2001 thế nào?
xuất hành: có thể thực hiện (79/100); cưới hỏi: nên tránh (39/100); khai trương: có thể thực hiện (79/100); ký hợp đồng: có thể thực hiện (79/100); động thổ: có thể thực hiện (79/100). Nên tránh cho cưới hỏi (39/100). Ngày mang Bảo Quang Hoàng Đạo, trực Kiến. Nếu vẫn làm, ưu tiên Sửu (01:00-02:59) hoặc Thìn (07:00-08:59); hướng Hỷ Thần Tây Nam, Tài Thần Tây Nam, tránh Đông Bắc. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.