Ngày 14/2/2014 dương lịch là 15/1/2014 âm lịch, can chi Bính Thìn. Đây là ngày tốt, Kim Quỹ Hoàng Đạo, trực Mãn, nạp âm Sa Trung Thổ. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Ngọ (11:00-12:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59).
Ngày 14/2/2014 theo lịch vạn niên
Dương lịch 14/2/2014 là âm lịch 15/1/2014, can chi Bính Thìn, nạp âm Sa Trung Thổ. Nhãn ngày: Tốt. Kim Quỹ Hoàng Đạo, trực Mãn, tiết khí Lập Xuân.
Nên: Quan kế, Họp thân hữu, Thượng lương, An máy móc, An giường, Chăn nuôi. Kiêng: Nhập trạch, Làm bếp, Trị bệnh, An táng, Dời nhà, Cưới hỏi. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Ngọ (11:00-12:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59).
Tháng 2/2014 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 14/2/2014 tốt hay xấu?
Ngày 14/2/2014 được xếp tốt. Dương lịch 14/2/2014 ứng âm lịch 15/1/2014, can chi Bính Thìn, Kim Quỹ Hoàng Đạo, trực Mãn, tiết khí Lập Xuân. Việc nên cân nhắc: Quan kế, Họp thân hữu, Thượng lương, An máy móc. Nên tránh: Nhập trạch, Làm bếp, Trị bệnh, An táng.
Giờ hoàng đạo ngày 14/2/2014 gồm những giờ nào?
Ngày 14/2/2014 có giờ hoàng đạo Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Ngọ (11:00-12:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59). Hướng Hỷ Thần Tây Nam, Tài Thần Đông; tránh hướng Đông. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 14/2/2014 thế nào?
xuất hành: nên tránh (24/100); cưới hỏi: nên tránh (24/100); khai trương: cần cân nhắc (64/100); ký hợp đồng: cần cân nhắc (64/100); động thổ: nên tránh (24/100). Nên tránh cho cưới hỏi (24/100). Ngày mang Kim Quỹ Hoàng Đạo, trực Mãn. Nếu vẫn làm, ưu tiên Dần (03:00-04:59) hoặc Mão (05:00-06:59); hướng Hỷ Thần Tây Nam, Tài Thần Đông, tránh Đông. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.