Ngày 14/8/2000 dương lịch là 15/7/2000 âm lịch, can chi Giáp Thìn. Đây là ngày rất tốt, Kim Quỹ Hoàng Đạo, trực Thành, nạp âm Phúc Đăng Hỏa. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Ngọ (11:00-12:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59).
Ngày 14/8/2000 theo lịch vạn niên
Dương lịch 14/8/2000 là âm lịch 15/7/2000, can chi Giáp Thìn, nạp âm Phúc Đăng Hỏa. Nhãn ngày: Rất tốt. Kim Quỹ Hoàng Đạo, trực Thành, tiết khí Lập Thu.
Nên: Cưới hỏi, Định minh, Nạp thái, Tế tự, Cầu phúc, Cầu y. Kiêng: Khai quang, Châm cứu. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Ngọ (11:00-12:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59).
Tháng 8/2000 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 14/8/2000 tốt hay xấu?
Ngày 14/8/2000 được xếp rất tốt. Dương lịch 14/8/2000 ứng âm lịch 15/7/2000, can chi Giáp Thìn, Kim Quỹ Hoàng Đạo, trực Thành, tiết khí Lập Thu. Việc nên cân nhắc: Cưới hỏi, Định minh, Nạp thái, Tế tự. Nên tránh: Khai quang, Châm cứu.
Giờ hoàng đạo ngày 14/8/2000 gồm những giờ nào?
Ngày 14/8/2000 có giờ hoàng đạo Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Ngọ (11:00-12:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59). Hướng Hỷ Thần Đông Bắc, Tài Thần Đông Nam; tránh hướng Không tuần du. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 14/8/2000 thế nào?
xuất hành: có thể thực hiện (79/100); cưới hỏi: có thể thực hiện (79/100); khai trương: có thể thực hiện (79/100); ký hợp đồng: có thể thực hiện (79/100); động thổ: có thể thực hiện (79/100). Có thể thực hiện cho cưới hỏi (79/100). Ngày mang Kim Quỹ Hoàng Đạo, trực Thành. Nếu vẫn làm, ưu tiên Dần (03:00-04:59) hoặc Mão (05:00-06:59); hướng Hỷ Thần Đông Bắc, Tài Thần Đông Nam, tránh Không tuần du. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.