Ngày 15/7/2009 dương lịch là 23/5/2009 nhuận âm lịch, can chi Tân Dậu. Đây là ngày bình thường, Minh Đường Hoàng Đạo, trực Bình, nạp âm Thạch Lựu Mộc. Giờ hoàng đạo: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59).
Ngày 15/7/2009 theo lịch vạn niên
Dương lịch 15/7/2009 là âm lịch 23/5/2009 nhuận, can chi Tân Dậu, nạp âm Thạch Lựu Mộc. Nhãn ngày: Bình thường. Minh Đường Hoàng Đạo, trực Bình, tiết khí Tiểu Thử.
Nên: Tạc tượng / vẽ tượng, Xuất hành, Quan kế, Cưới hỏi, Tiến nhân khẩu, Cắt may. Kiêng: không ghi kỵ đặc biệt. Giờ hoàng đạo: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59).
Tháng 7/2009 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 15/7/2009 tốt hay xấu?
Ngày 15/7/2009 được xếp bình thường. Dương lịch 15/7/2009 ứng âm lịch 23/5/2009 nhuận, can chi Tân Dậu, Minh Đường Hoàng Đạo, trực Bình, tiết khí Tiểu Thử. Việc nên cân nhắc: Tạc tượng / vẽ tượng, Xuất hành, Quan kế, Cưới hỏi. Nên tránh: đại sự nếu ngày kỵ.
Giờ hoàng đạo ngày 15/7/2009 gồm những giờ nào?
Ngày 15/7/2009 có giờ hoàng đạo Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59). Hướng Hỷ Thần Tây Nam, Tài Thần Tây Nam; tránh hướng Đông Nam. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 15/7/2009 thế nào?
xuất hành: cần cân nhắc (49/100); cưới hỏi: cần cân nhắc (49/100); khai trương: cần cân nhắc (49/100); ký hợp đồng: cần cân nhắc (49/100); động thổ: nên tránh (9/100). Cần cân nhắc cho cưới hỏi (49/100). Ngày mang Minh Đường Hoàng Đạo, trực Bình. Nếu vẫn làm, ưu tiên Tý (23:00-00:59) hoặc Sửu (01:00-02:59); hướng Hỷ Thần Tây Nam, Tài Thần Tây Nam, tránh Đông Nam. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.