Ngày 16/2/2011 dương lịch là 14/1/2011 âm lịch, can chi Nhâm Dần. Đây là ngày bình thường, Thiên Hình Hắc Đạo, trực Kiến, nạp âm Kim Bạc Kim. Giờ hoàng đạo: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59).
Ngày 16/2/2011 theo lịch vạn niên
Dương lịch 16/2/2011 là âm lịch 14/1/2011, can chi Nhâm Dần, nạp âm Kim Bạc Kim. Nhãn ngày: Bình thường. Thiên Hình Hắc Đạo, trực Kiến, tiết khí Lập Xuân.
Nên: An giường, Giải trừ, Cắt may, Dựng cột, Thượng lương, Nạp tài. Kiêng: Cưới hỏi, Xuất hành, Động thổ, Đào mương, Nhập trạch, Tế tự. Giờ hoàng đạo: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59).
Tháng 2/2011 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 16/2/2011 tốt hay xấu?
Ngày 16/2/2011 được xếp bình thường. Dương lịch 16/2/2011 ứng âm lịch 14/1/2011, can chi Nhâm Dần, Thiên Hình Hắc Đạo, trực Kiến, tiết khí Lập Xuân. Việc nên cân nhắc: An giường, Giải trừ, Cắt may, Dựng cột. Nên tránh: Cưới hỏi, Xuất hành, Động thổ, Đào mương.
Giờ hoàng đạo ngày 16/2/2011 gồm những giờ nào?
Ngày 16/2/2011 có giờ hoàng đạo Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59). Hướng Hỷ Thần Nam, Tài Thần Tây; tránh hướng Không tuần du. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 16/2/2011 thế nào?
xuất hành: nên tránh (9/100); cưới hỏi: nên tránh (9/100); khai trương: nên tránh (9/100); ký hợp đồng: nên tránh (9/100); động thổ: nên tránh (9/100). Nên tránh cho cưới hỏi (9/100). Ngày mang Thiên Hình Hắc Đạo, trực Kiến. Nếu vẫn làm, ưu tiên Tý (23:00-00:59) hoặc Sửu (01:00-02:59); hướng Hỷ Thần Nam, Tài Thần Tây, tránh Không tuần du. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.