Ngày 17/11/2002 dương lịch là 13/10/2002 âm lịch, can chi Kỷ Sửu. Đây là ngày tốt, Ngọc Đường Hoàng Đạo, trực Mãn, nạp âm Tích Lịch Hỏa. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Dậu (17:00-18:59), Tuất (19:00-20:59).
Ngày 17/11/2002 theo lịch vạn niên
Dương lịch 17/11/2002 là âm lịch 13/10/2002, can chi Kỷ Sửu, nạp âm Tích Lịch Hỏa. Nhãn ngày: Tốt. Ngọc Đường Hoàng Đạo, trực Mãn, tiết khí Lập Đông.
Nên: Khai quang, Cắt may, An cửa, Họp thân hữu, An giường, Hạ lưới. Kiêng: Cưới hỏi, Quan kế, Xuất hành, Cầu phúc, An táng, Đon gỗ. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Dậu (17:00-18:59), Tuất (19:00-20:59).
Tháng 11/2002 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 17/11/2002 tốt hay xấu?
Ngày 17/11/2002 được xếp tốt. Dương lịch 17/11/2002 ứng âm lịch 13/10/2002, can chi Kỷ Sửu, Ngọc Đường Hoàng Đạo, trực Mãn, tiết khí Lập Đông. Việc nên cân nhắc: Khai quang, Cắt may, An cửa, Họp thân hữu. Nên tránh: Cưới hỏi, Quan kế, Xuất hành, Cầu phúc.
Giờ hoàng đạo ngày 17/11/2002 gồm những giờ nào?
Ngày 17/11/2002 có giờ hoàng đạo Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Dậu (17:00-18:59), Tuất (19:00-20:59). Hướng Hỷ Thần Đông Bắc, Tài Thần Nam; tránh hướng Bắc. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 17/11/2002 thế nào?
xuất hành: nên tránh (24/100); cưới hỏi: nên tránh (24/100); khai trương: cần cân nhắc (64/100); ký hợp đồng: cần cân nhắc (64/100); động thổ: nên tránh (24/100). Nên tránh cho cưới hỏi (24/100). Ngày mang Ngọc Đường Hoàng Đạo, trực Mãn. Nếu vẫn làm, ưu tiên Dần (03:00-04:59) hoặc Mão (05:00-06:59); hướng Hỷ Thần Đông Bắc, Tài Thần Nam, tránh Bắc. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.