Ngày 21/1/1997 dương lịch là 13/12/1996 âm lịch, can chi Quý Hợi. Đây là ngày bình thường, Minh Đường Hoàng Đạo, trực Khai, nạp âm Đại Hải Thủy. Giờ hoàng đạo: Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Ngày 21/1/1997 theo lịch vạn niên
Dương lịch 21/1/1997 là âm lịch 13/12/1996, can chi Quý Hợi, nạp âm Đại Hải Thủy. Nhãn ngày: Bình thường. Minh Đường Hoàng Đạo, trực Khai, tiết khí Đại Hàn.
Nên: Tạc tượng / vẽ tượng, Khai quang, Tắm gội, Quan kế, Họp thân hữu, Làm bếp. Kiêng: Cưới hỏi, Nhập liễm, An táng, Xuất hành. Giờ hoàng đạo: Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Tháng 1/1997 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 21/1/1997 tốt hay xấu?
Ngày 21/1/1997 được xếp bình thường. Dương lịch 21/1/1997 ứng âm lịch 13/12/1996, can chi Quý Hợi, Minh Đường Hoàng Đạo, trực Khai, tiết khí Đại Hàn. Việc nên cân nhắc: Tạc tượng / vẽ tượng, Khai quang, Tắm gội, Quan kế. Nên tránh: Cưới hỏi, Nhập liễm, An táng, Xuất hành.
Giờ hoàng đạo ngày 21/1/1997 gồm những giờ nào?
Ngày 21/1/1997 có giờ hoàng đạo Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59). Hướng Hỷ Thần Đông Nam, Tài Thần Tây Bắc; tránh hướng Đông Nam. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 21/1/1997 thế nào?
xuất hành: nên tránh (9/100); cưới hỏi: nên tránh (9/100); khai trương: cần cân nhắc (49/100); ký hợp đồng: nên tránh (37/100); động thổ: cần cân nhắc (49/100). Nên tránh cho cưới hỏi (9/100). Ngày mang Minh Đường Hoàng Đạo, trực Khai. Nếu vẫn làm, ưu tiên Sửu (01:00-02:59) hoặc Thìn (07:00-08:59); hướng Hỷ Thần Đông Nam, Tài Thần Tây Bắc, tránh Đông Nam. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.