Ngày 21/4/1997 dương lịch là 15/3/1997 âm lịch, can chi Quý Tỵ. Đây là ngày tốt, Minh Đường Hoàng Đạo, trực Trừ, nạp âm Trường Lưu Thủy. Giờ hoàng đạo: Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Ngày 21/4/1997 theo lịch vạn niên
Dương lịch 21/4/1997 là âm lịch 15/3/1997, can chi Quý Tỵ, nạp âm Trường Lưu Thủy. Nhãn ngày: Tốt. Minh Đường Hoàng Đạo, trực Trừ, tiết khí Cốc Vũ.
Nên: Nạp thái, Khai quang, Cầu y, Trị bệnh, Động thổ, Thượng lương. Kiêng: Cưới hỏi, Khai thị / mở hàng, An táng. Giờ hoàng đạo: Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Tháng 4/1997 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 21/4/1997 tốt hay xấu?
Ngày 21/4/1997 được xếp tốt. Dương lịch 21/4/1997 ứng âm lịch 15/3/1997, can chi Quý Tỵ, Minh Đường Hoàng Đạo, trực Trừ, tiết khí Cốc Vũ. Việc nên cân nhắc: Nạp thái, Khai quang, Cầu y, Trị bệnh. Nên tránh: Cưới hỏi, Khai thị / mở hàng, An táng.
Giờ hoàng đạo ngày 21/4/1997 gồm những giờ nào?
Ngày 21/4/1997 có giờ hoàng đạo Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59). Hướng Hỷ Thần Đông Nam, Tài Thần Tây Bắc; tránh hướng Không tuần du. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 21/4/1997 thế nào?
xuất hành: nên tránh (24/100); cưới hỏi: nên tránh (24/100); khai trương: nên tránh (24/100); ký hợp đồng: cần cân nhắc (52/100); động thổ: cần cân nhắc (64/100). Nên tránh cho cưới hỏi (24/100). Ngày mang Minh Đường Hoàng Đạo, trực Trừ. Nếu vẫn làm, ưu tiên Sửu (01:00-02:59) hoặc Thìn (07:00-08:59); hướng Hỷ Thần Đông Nam, Tài Thần Tây Bắc, tránh Không tuần du. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.