Ngày 21/4/2006 dương lịch là 24/3/2006 âm lịch, can chi Canh Thìn. Đây là ngày rất tốt, Thanh Long Hoàng Đạo, trực Kiến, nạp âm Bạch Lạp Kim. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Ngọ (11:00-12:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59).
Ngày 21/4/2006 theo lịch vạn niên
Dương lịch 21/4/2006 là âm lịch 24/3/2006, can chi Canh Thìn, nạp âm Bạch Lạp Kim. Nhãn ngày: Rất tốt. Thanh Long Hoàng Đạo, trực Kiến, tiết khí Cốc Vũ.
Nên: Tế tự, Giải trừ, Bắt trâu ngựa, Xuất hành. Kiêng: Động thổ, Phá thổ, Đưa tang, Khai quang, Làm xà, An táng. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Ngọ (11:00-12:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59).
Tháng 4/2006 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 21/4/2006 tốt hay xấu?
Ngày 21/4/2006 được xếp rất tốt. Dương lịch 21/4/2006 ứng âm lịch 24/3/2006, can chi Canh Thìn, Thanh Long Hoàng Đạo, trực Kiến, tiết khí Cốc Vũ. Việc nên cân nhắc: Tế tự, Giải trừ, Bắt trâu ngựa, Xuất hành. Nên tránh: Động thổ, Phá thổ, Đưa tang, Khai quang.
Giờ hoàng đạo ngày 21/4/2006 gồm những giờ nào?
Ngày 21/4/2006 có giờ hoàng đạo Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Ngọ (11:00-12:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59). Hướng Hỷ Thần Tây Bắc, Tài Thần Tây Nam; tránh hướng Tây. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 21/4/2006 thế nào?
xuất hành: có thể thực hiện (79/100); cưới hỏi: có thể thực hiện (79/100); khai trương: có thể thực hiện (79/100); ký hợp đồng: có thể thực hiện (79/100); động thổ: nên tránh (39/100). Có thể thực hiện cho cưới hỏi (79/100). Ngày mang Thanh Long Hoàng Đạo, trực Kiến. Nếu vẫn làm, ưu tiên Dần (03:00-04:59) hoặc Mão (05:00-06:59); hướng Hỷ Thần Tây Bắc, Tài Thần Tây Nam, tránh Tây. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.