Ngày 30/11/1951 dương lịch là 2/11/1951 âm lịch, can chi Giáp Tuất. Đây là ngày xấu, Thiên Hình Hắc Đạo, trực Khai, nạp âm Sơn Đầu Hỏa. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Ngọ (11:00-12:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59).
Ngày 30/11/1951 theo lịch vạn niên
Dương lịch 30/11/1951 là âm lịch 2/11/1951, can chi Giáp Tuất, nạp âm Sơn Đầu Hỏa. Nhãn ngày: Xấu. Thiên Hình Hắc Đạo, trực Khai, tiết khí Tiểu Tuyết.
Nên: Cầu phúc, Trai giao, Xuất hành, Định minh, Nạp thái, Nhập liễm. Kiêng: Nhập trạch, Làm bếp. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Ngọ (11:00-12:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59).
Tháng 11/1951 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 30/11/1951 tốt hay xấu?
Ngày 30/11/1951 được xếp xấu. Dương lịch 30/11/1951 ứng âm lịch 2/11/1951, can chi Giáp Tuất, Thiên Hình Hắc Đạo, trực Khai, tiết khí Tiểu Tuyết. Việc nên cân nhắc: Cầu phúc, Trai giao, Xuất hành, Định minh. Nên tránh: Nhập trạch, Làm bếp.
Giờ hoàng đạo ngày 30/11/1951 gồm những giờ nào?
Ngày 30/11/1951 có giờ hoàng đạo Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Ngọ (11:00-12:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59). Hướng Hỷ Thần Đông Bắc, Tài Thần Đông Nam; tránh hướng Tây Nam. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 30/11/1951 thế nào?
xuất hành: nên tránh (34/100); cưới hỏi: nên tránh (34/100); khai trương: nên tránh (34/100); ký hợp đồng: nên tránh (22/100); động thổ: nên tránh (34/100). Nên tránh cho cưới hỏi (34/100). Ngày mang Thiên Hình Hắc Đạo, trực Khai. Nếu vẫn làm, ưu tiên Dần (03:00-04:59) hoặc Mão (05:00-06:59); hướng Hỷ Thần Đông Bắc, Tài Thần Đông Nam, tránh Tây Nam. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.