Ngày 30/3/2005 dương lịch là 21/2/2005 âm lịch, can chi Quý Sửu. Đây là ngày xấu, Câu Trận Hắc Đạo, trực Khai, nạp âm Tang Đố Mộc. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Dậu (17:00-18:59), Tuất (19:00-20:59).
Ngày 30/3/2005 theo lịch vạn niên
Dương lịch 30/3/2005 là âm lịch 21/2/2005, can chi Quý Sửu, nạp âm Tang Đố Mộc. Nhãn ngày: Xấu. Câu Trận Hắc Đạo, trực Khai, tiết khí Xuân Phân.
Nên: Khai quang, Cầu phúc, Cầu tự, Xuất hành, Giải trừ, Đon gỗ. Kiêng: Nạp thái, Động thổ, Khai thị / mở hàng, Giao dịch. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Dậu (17:00-18:59), Tuất (19:00-20:59).
Tháng 3/2005 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 30/3/2005 tốt hay xấu?
Ngày 30/3/2005 được xếp xấu. Dương lịch 30/3/2005 ứng âm lịch 21/2/2005, can chi Quý Sửu, Câu Trận Hắc Đạo, trực Khai, tiết khí Xuân Phân. Việc nên cân nhắc: Khai quang, Cầu phúc, Cầu tự, Xuất hành. Nên tránh: Nạp thái, Động thổ, Khai thị / mở hàng, Giao dịch.
Giờ hoàng đạo ngày 30/3/2005 gồm những giờ nào?
Ngày 30/3/2005 có giờ hoàng đạo Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Dậu (17:00-18:59), Tuất (19:00-20:59). Hướng Hỷ Thần Đông Nam, Tài Thần Tây Bắc; tránh hướng Đông Bắc. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 30/3/2005 thế nào?
xuất hành: nên tránh (34/100); cưới hỏi: nên tránh (5/100); khai trương: nên tránh (5/100); ký hợp đồng: nên tránh (5/100); động thổ: nên tránh (5/100). Nên tránh cho cưới hỏi (5/100). Ngày mang Câu Trận Hắc Đạo, trực Khai. Nếu vẫn làm, ưu tiên Dần (03:00-04:59) hoặc Mão (05:00-06:59); hướng Hỷ Thần Đông Nam, Tài Thần Tây Bắc, tránh Đông Bắc. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.