Ngày 30/4/1974 dương lịch là 9/4/1974 âm lịch, can chi Tân Sửu. Đây là ngày tốt, Ngọc Đường Hoàng Đạo, trực Thành, nạp âm Bích Thượng Thổ. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Dậu (17:00-18:59), Tuất (19:00-20:59).
Ngày 30/4/1974 theo lịch vạn niên
Dương lịch 30/4/1974 là âm lịch 9/4/1974, can chi Tân Sửu, nạp âm Bích Thượng Thổ. Nhãn ngày: Tốt. Ngọc Đường Hoàng Đạo, trực Thành, tiết khí Cốc Vũ.
Nên: Giải trừ, Phá tường. Kiêng: Mọi việc đều kỵ. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Dậu (17:00-18:59), Tuất (19:00-20:59).
Tháng 4/1974 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 30/4/1974 tốt hay xấu?
Ngày 30/4/1974 được xếp tốt. Dương lịch 30/4/1974 ứng âm lịch 9/4/1974, can chi Tân Sửu, Ngọc Đường Hoàng Đạo, trực Thành, tiết khí Cốc Vũ. Việc nên cân nhắc: Giải trừ, Phá tường. Nên tránh: Mọi việc đều kỵ.
Giờ hoàng đạo ngày 30/4/1974 gồm những giờ nào?
Ngày 30/4/1974 có giờ hoàng đạo Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Dậu (17:00-18:59), Tuất (19:00-20:59). Hướng Hỷ Thần Tây Nam, Tài Thần Tây Nam; tránh hướng Không tuần du. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 30/4/1974 thế nào?
xuất hành: nên tránh (24/100); cưới hỏi: nên tránh (24/100); khai trương: nên tránh (24/100); ký hợp đồng: nên tránh (24/100); động thổ: nên tránh (24/100). Nên tránh cho cưới hỏi (24/100). Ngày mang Ngọc Đường Hoàng Đạo, trực Thành. Nếu vẫn làm, ưu tiên Dần (03:00-04:59) hoặc Mão (05:00-06:59); hướng Hỷ Thần Tây Nam, Tài Thần Tây Nam, tránh Không tuần du. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.