Ngày 31/12/2004 dương lịch là 20/11/2004 âm lịch, can chi Giáp Thân. Đây là ngày rất tốt, Thanh Long Hoàng Đạo, trực Thành, nạp âm Tuyền Trung Thủy. Giờ hoàng đạo: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59).
Ngày 31/12/2004 theo lịch vạn niên
Dương lịch 31/12/2004 là âm lịch 20/11/2004, can chi Giáp Thân, nạp âm Tuyền Trung Thủy. Nhãn ngày: Rất tốt. Thanh Long Hoàng Đạo, trực Thành, tiết khí Đông Chí.
Nên: Nạp thái, Định minh, Dời nhà, Nhập trạch, Xuất hành, An máy móc. Kiêng: Cưới hỏi, Động thổ, An giường, Làm cầu, Đào giếng. Giờ hoàng đạo: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59).
Tháng 12/2004 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 31/12/2004 tốt hay xấu?
Ngày 31/12/2004 được xếp rất tốt. Dương lịch 31/12/2004 ứng âm lịch 20/11/2004, can chi Giáp Thân, Thanh Long Hoàng Đạo, trực Thành, tiết khí Đông Chí. Việc nên cân nhắc: Nạp thái, Định minh, Dời nhà, Nhập trạch. Nên tránh: Cưới hỏi, Động thổ, An giường, Làm cầu.
Giờ hoàng đạo ngày 31/12/2004 gồm những giờ nào?
Ngày 31/12/2004 có giờ hoàng đạo Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59). Hướng Hỷ Thần Đông Bắc, Tài Thần Đông Nam; tránh hướng Tây Bắc. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 31/12/2004 thế nào?
xuất hành: có thể thực hiện (79/100); cưới hỏi: nên tránh (39/100); khai trương: có thể thực hiện (79/100); ký hợp đồng: có thể thực hiện (79/100); động thổ: nên tránh (39/100). Nên tránh cho cưới hỏi (39/100). Ngày mang Thanh Long Hoàng Đạo, trực Thành. Nếu vẫn làm, ưu tiên Tý (23:00-00:59) hoặc Sửu (01:00-02:59); hướng Hỷ Thần Đông Bắc, Tài Thần Đông Nam, tránh Tây Bắc. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.