Ngày 31/7/2004 dương lịch là 15/6/2004 âm lịch, can chi Tân Hợi. Đây là ngày rất tốt, Minh Đường Hoàng Đạo, trực Định, nạp âm Thoa Xuyến Kim. Giờ hoàng đạo: Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Ngày 31/7/2004 theo lịch vạn niên
Dương lịch 31/7/2004 là âm lịch 15/6/2004, can chi Tân Hợi, nạp âm Thoa Xuyến Kim. Nhãn ngày: Rất tốt. Minh Đường Hoàng Đạo, trực Định, tiết khí Đại Thử.
Nên: Định minh, Nạp thái, Tế tự, Cầu phúc, Khai quang, An hương. Kiêng: Cưới hỏi, An táng, Đưa tang, Phá thổ, Tu phần. Giờ hoàng đạo: Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Tháng 7/2004 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 31/7/2004 tốt hay xấu?
Ngày 31/7/2004 được xếp rất tốt. Dương lịch 31/7/2004 ứng âm lịch 15/6/2004, can chi Tân Hợi, Minh Đường Hoàng Đạo, trực Định, tiết khí Đại Thử. Việc nên cân nhắc: Định minh, Nạp thái, Tế tự, Cầu phúc. Nên tránh: Cưới hỏi, An táng, Đưa tang, Phá thổ.
Giờ hoàng đạo ngày 31/7/2004 gồm những giờ nào?
Ngày 31/7/2004 có giờ hoàng đạo Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59). Hướng Hỷ Thần Tây Nam, Tài Thần Tây Nam; tránh hướng Đông Bắc. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 31/7/2004 thế nào?
xuất hành: có thể thực hiện (67/100); cưới hỏi: nên tránh (39/100); khai trương: có thể thực hiện (79/100); ký hợp đồng: có thể thực hiện (79/100); động thổ: nên tránh (39/100). Nên tránh cho cưới hỏi (39/100). Ngày mang Minh Đường Hoàng Đạo, trực Định. Nếu vẫn làm, ưu tiên Sửu (01:00-02:59) hoặc Thìn (07:00-08:59); hướng Hỷ Thần Tây Nam, Tài Thần Tây Nam, tránh Đông Bắc. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.