Ngày 4/1/1974 dương lịch là 12/12/1973 âm lịch, can chi Ất Tỵ. Đây là ngày bình thường, Ngọc Đường Hoàng Đạo, trực Định, nạp âm Phúc Đăng Hỏa. Giờ hoàng đạo: Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Ngày 4/1/1974 theo lịch vạn niên
Dương lịch 4/1/1974 là âm lịch 12/12/1973, can chi Ất Tỵ, nạp âm Phúc Đăng Hỏa. Nhãn ngày: Bình thường. Ngọc Đường Hoàng Đạo, trực Định, tiết khí Đông Chí.
Nên: Cưới hỏi, Định minh, Nạp thái, Tế tự, Cầu phúc, Sửa bếp. Kiêng: Khai thị / mở hàng, An táng. Giờ hoàng đạo: Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Tháng 1/1974 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 4/1/1974 tốt hay xấu?
Ngày 4/1/1974 được xếp bình thường. Dương lịch 4/1/1974 ứng âm lịch 12/12/1973, can chi Ất Tỵ, Ngọc Đường Hoàng Đạo, trực Định, tiết khí Đông Chí. Việc nên cân nhắc: Cưới hỏi, Định minh, Nạp thái, Tế tự. Nên tránh: Khai thị / mở hàng, An táng.
Giờ hoàng đạo ngày 4/1/1974 gồm những giờ nào?
Ngày 4/1/1974 có giờ hoàng đạo Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59). Hướng Hỷ Thần Tây Bắc, Tài Thần Đông Nam; tránh hướng Không tuần du. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 4/1/1974 thế nào?
xuất hành: nên tránh (37/100); cưới hỏi: cần cân nhắc (49/100); khai trương: nên tránh (9/100); ký hợp đồng: cần cân nhắc (49/100); động thổ: cần cân nhắc (49/100). Cần cân nhắc cho cưới hỏi (49/100). Ngày mang Ngọc Đường Hoàng Đạo, trực Định. Nếu vẫn làm, ưu tiên Sửu (01:00-02:59) hoặc Thìn (07:00-08:59); hướng Hỷ Thần Tây Bắc, Tài Thần Đông Nam, tránh Không tuần du. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.