Ngày 4/1/1996 dương lịch là 14/11/1995 âm lịch, can chi Canh Tý. Đây là ngày bình thường, Kim Quỹ Hoàng Đạo, trực Kiến, nạp âm Bích Thượng Thổ. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Ngày 4/1/1996 theo lịch vạn niên
Dương lịch 4/1/1996 là âm lịch 14/11/1995, can chi Canh Tý, nạp âm Bích Thượng Thổ. Nhãn ngày: Bình thường. Kim Quỹ Hoàng Đạo, trực Kiến, tiết khí Đông Chí.
Nên: Bắt trâu ngựa. Kiêng: Nhập trạch, Động thổ, Phá thổ. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Tháng 1/1996 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 4/1/1996 tốt hay xấu?
Ngày 4/1/1996 được xếp bình thường. Dương lịch 4/1/1996 ứng âm lịch 14/11/1995, can chi Canh Tý, Kim Quỹ Hoàng Đạo, trực Kiến, tiết khí Đông Chí. Việc nên cân nhắc: Bắt trâu ngựa. Nên tránh: Nhập trạch, Động thổ, Phá thổ.
Giờ hoàng đạo ngày 4/1/1996 gồm những giờ nào?
Ngày 4/1/1996 có giờ hoàng đạo Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59). Hướng Hỷ Thần Tây Bắc, Tài Thần Tây Nam; tránh hướng Không tuần du. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 4/1/1996 thế nào?
xuất hành: cần cân nhắc (49/100); cưới hỏi: cần cân nhắc (49/100); khai trương: cần cân nhắc (49/100); ký hợp đồng: cần cân nhắc (49/100); động thổ: nên tránh (9/100). Cần cân nhắc cho cưới hỏi (49/100). Ngày mang Kim Quỹ Hoàng Đạo, trực Kiến. Nếu vẫn làm, ưu tiên Dần (03:00-04:59) hoặc Mão (05:00-06:59); hướng Hỷ Thần Tây Bắc, Tài Thần Tây Nam, tránh Không tuần du. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.