Ngày 4/11/2002 dương lịch là 30/9/2002 âm lịch, can chi Bính Tý. Đây là ngày bình thường, Thiên Lao Hắc Đạo, trực Mãn, nạp âm Giản Hạ Thủy. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Ngày 4/11/2002 theo lịch vạn niên
Dương lịch 4/11/2002 là âm lịch 30/9/2002, can chi Bính Tý, nạp âm Giản Hạ Thủy. Nhãn ngày: Bình thường. Thiên Lao Hắc Đạo, trực Mãn, tiết khí Sương Giáng.
Nên: Nạp thái, Định minh, Khai thị / mở hàng, Giao dịch, Lập khoán, Họp thân hữu. Kiêng: Nhập trạch, Thượng lương, Trai giao, Xuất hỏa, Tạ thổ. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Tháng 11/2002 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 4/11/2002 tốt hay xấu?
Ngày 4/11/2002 được xếp bình thường. Dương lịch 4/11/2002 ứng âm lịch 30/9/2002, can chi Bính Tý, Thiên Lao Hắc Đạo, trực Mãn, tiết khí Sương Giáng. Việc nên cân nhắc: Nạp thái, Định minh, Khai thị / mở hàng, Giao dịch. Nên tránh: Nhập trạch, Thượng lương, Trai giao, Xuất hỏa.
Giờ hoàng đạo ngày 4/11/2002 gồm những giờ nào?
Ngày 4/11/2002 có giờ hoàng đạo Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59). Hướng Hỷ Thần Tây Nam, Tài Thần Đông; tránh hướng Tây Nam. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 4/11/2002 thế nào?
xuất hành: cần cân nhắc (49/100); cưới hỏi: cần cân nhắc (49/100); khai trương: cần cân nhắc (49/100); ký hợp đồng: cần cân nhắc (49/100); động thổ: nên tránh (9/100). Cần cân nhắc cho cưới hỏi (49/100). Ngày mang Thiên Lao Hắc Đạo, trực Mãn. Nếu vẫn làm, ưu tiên Dần (03:00-04:59) hoặc Mão (05:00-06:59); hướng Hỷ Thần Tây Nam, Tài Thần Đông, tránh Tây Nam. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.