Ngày 14/1/2010 dương lịch là 30/11/2009 âm lịch, can chi Giáp Tý. Đây là ngày bình thường, Kim Quỹ Hoàng Đạo, trực Kiến, nạp âm Hải Trung Kim. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Ngày 14/1/2010 theo lịch vạn niên
Dương lịch 14/1/2010 là âm lịch 30/11/2009, can chi Giáp Tý, nạp âm Hải Trung Kim. Nhãn ngày: Bình thường. Kim Quỹ Hoàng Đạo, trực Kiến, tiết khí Tiểu Hàn.
Nên: Tế tự, Tắm gội, Cầu phúc, Trai giao, Định minh, Nạp thái. Kiêng: Mở kho, Cưới hỏi, Dời nhà, Nhập trạch. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Tháng 1/2010 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 14/1/2010 tốt hay xấu?
Ngày 14/1/2010 được xếp bình thường. Dương lịch 14/1/2010 ứng âm lịch 30/11/2009, can chi Giáp Tý, Kim Quỹ Hoàng Đạo, trực Kiến, tiết khí Tiểu Hàn. Việc nên cân nhắc: Tế tự, Tắm gội, Cầu phúc, Trai giao. Nên tránh: Mở kho, Cưới hỏi, Dời nhà, Nhập trạch.
Giờ hoàng đạo ngày 14/1/2010 gồm những giờ nào?
Ngày 14/1/2010 có giờ hoàng đạo Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59). Hướng Hỷ Thần Đông Bắc, Tài Thần Đông Nam; tránh hướng Đông Nam. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 14/1/2010 thế nào?
xuất hành: cần cân nhắc (49/100); cưới hỏi: nên tránh (9/100); khai trương: cần cân nhắc (49/100); ký hợp đồng: cần cân nhắc (49/100); động thổ: cần cân nhắc (49/100). Nên tránh cho cưới hỏi (9/100). Ngày mang Kim Quỹ Hoàng Đạo, trực Kiến. Nếu vẫn làm, ưu tiên Dần (03:00-04:59) hoặc Mão (05:00-06:59); hướng Hỷ Thần Đông Bắc, Tài Thần Đông Nam, tránh Đông Nam. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.