Ngày 15/1/1997 dương lịch là 7/12/1996 âm lịch, can chi Đinh Tỵ. Đây là ngày bình thường, Ngọc Đường Hoàng Đạo, trực Định, nạp âm Sa Trung Thổ. Giờ hoàng đạo: Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Ngày 15/1/1997 theo lịch vạn niên
Dương lịch 15/1/1997 là âm lịch 7/12/1996, can chi Đinh Tỵ, nạp âm Sa Trung Thổ. Nhãn ngày: Bình thường. Ngọc Đường Hoàng Đạo, trực Định, tiết khí Tiểu Hàn.
Nên: Tế tự, An đôi vị, Hạ lưới. Kiêng: Cưới hỏi, An táng. Giờ hoàng đạo: Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Tháng 1/1997 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 15/1/1997 tốt hay xấu?
Ngày 15/1/1997 được xếp bình thường. Dương lịch 15/1/1997 ứng âm lịch 7/12/1996, can chi Đinh Tỵ, Ngọc Đường Hoàng Đạo, trực Định, tiết khí Tiểu Hàn. Việc nên cân nhắc: Tế tự, An đôi vị, Hạ lưới. Nên tránh: Cưới hỏi, An táng.
Giờ hoàng đạo ngày 15/1/1997 gồm những giờ nào?
Ngày 15/1/1997 có giờ hoàng đạo Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59). Hướng Hỷ Thần Nam, Tài Thần Đông; tránh hướng Đông. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 15/1/1997 thế nào?
xuất hành: nên tránh (37/100); cưới hỏi: nên tránh (9/100); khai trương: cần cân nhắc (49/100); ký hợp đồng: cần cân nhắc (49/100); động thổ: nên tránh (37/100). Nên tránh cho cưới hỏi (9/100). Ngày mang Ngọc Đường Hoàng Đạo, trực Định. Nếu vẫn làm, ưu tiên Sửu (01:00-02:59) hoặc Thìn (07:00-08:59); hướng Hỷ Thần Nam, Tài Thần Đông, tránh Đông. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.