Ngày 15/10/2001 dương lịch là 29/8/2001 âm lịch, can chi Tân Hợi. Đây là ngày bình thường, Huyền Vũ Hắc Đạo, trực Mãn, nạp âm Thoa Xuyến Kim. Giờ hoàng đạo: Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Ngày 15/10/2001 theo lịch vạn niên
Dương lịch 15/10/2001 là âm lịch 29/8/2001, can chi Tân Hợi, nạp âm Thoa Xuyến Kim. Nhãn ngày: Bình thường. Huyền Vũ Hắc Đạo, trực Mãn, tiết khí Hàn Lộ.
Nên: Tế tự, Cầu phúc, Cầu tự, Khai quang, Xuất hành, Giải trừ. Kiêng: An táng, Tu phần, Làm bếp, Phá thổ, Dựng miếu, Động thổ. Giờ hoàng đạo: Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Tháng 10/2001 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 15/10/2001 tốt hay xấu?
Ngày 15/10/2001 được xếp bình thường. Dương lịch 15/10/2001 ứng âm lịch 29/8/2001, can chi Tân Hợi, Huyền Vũ Hắc Đạo, trực Mãn, tiết khí Hàn Lộ. Việc nên cân nhắc: Tế tự, Cầu phúc, Cầu tự, Khai quang. Nên tránh: An táng, Tu phần, Làm bếp, Phá thổ.
Giờ hoàng đạo ngày 15/10/2001 gồm những giờ nào?
Ngày 15/10/2001 có giờ hoàng đạo Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59). Hướng Hỷ Thần Tây Nam, Tài Thần Tây Nam; tránh hướng Đông Bắc. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 15/10/2001 thế nào?
xuất hành: cần cân nhắc (49/100); cưới hỏi: nên tránh (9/100); khai trương: cần cân nhắc (49/100); ký hợp đồng: cần cân nhắc (49/100); động thổ: nên tránh (9/100). Nên tránh cho cưới hỏi (9/100). Ngày mang Huyền Vũ Hắc Đạo, trực Mãn. Nếu vẫn làm, ưu tiên Sửu (01:00-02:59) hoặc Thìn (07:00-08:59); hướng Hỷ Thần Tây Nam, Tài Thần Tây Nam, tránh Đông Bắc. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.