Ngày 15/6/2001 dương lịch là 24/4/2001 nhuận âm lịch, can chi Kỷ Dậu. Đây là ngày rất xấu, Chu Tước Hắc Đạo, trực Định, nạp âm Đại Dịch Thổ. Giờ hoàng đạo: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59).
Ngày 15/6/2001 theo lịch vạn niên
Dương lịch 15/6/2001 là âm lịch 24/4/2001 nhuận, can chi Kỷ Dậu, nạp âm Đại Dịch Thổ. Nhãn ngày: Rất xấu. Chu Tước Hắc Đạo, trực Định, tiết khí Mang Chủng.
Nên: Tế tự, Cắt tóc, Sửa nhà, San nền, Tắm gội, Thu thuế. Kiêng: Xuất hành, An cửa, Sửa bếp, Cưới hỏi, Thượng lương, Nhập trạch. Giờ hoàng đạo: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59).
Tháng 6/2001 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 15/6/2001 tốt hay xấu?
Ngày 15/6/2001 được xếp rất xấu. Dương lịch 15/6/2001 ứng âm lịch 24/4/2001 nhuận, can chi Kỷ Dậu, Chu Tước Hắc Đạo, trực Định, tiết khí Mang Chủng. Việc nên cân nhắc: Tế tự, Cắt tóc, Sửa nhà, San nền. Nên tránh: Xuất hành, An cửa, Sửa bếp, Cưới hỏi.
Giờ hoàng đạo ngày 15/6/2001 gồm những giờ nào?
Ngày 15/6/2001 có giờ hoàng đạo Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59). Hướng Hỷ Thần Đông Bắc, Tài Thần Nam; tránh hướng Đông Bắc. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 15/6/2001 thế nào?
xuất hành: nên tránh (5/100); cưới hỏi: nên tránh (5/100); khai trương: nên tránh (19/100); ký hợp đồng: nên tránh (19/100); động thổ: nên tránh (5/100). Nên tránh cho cưới hỏi (5/100). Ngày mang Chu Tước Hắc Đạo, trực Định. Nếu vẫn làm, ưu tiên Tý (23:00-00:59) hoặc Sửu (01:00-02:59); hướng Hỷ Thần Đông Bắc, Tài Thần Nam, tránh Đông Bắc. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.