Ngày 17/2/2010 dương lịch là 4/1/2010 âm lịch, can chi Mậu Tuất. Đây là ngày rất tốt, Tư Mệnh Hoàng Đạo, trực Thành, nạp âm Bình Địa Mộc. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Ngọ (11:00-12:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59).
Ngày 17/2/2010 theo lịch vạn niên
Dương lịch 17/2/2010 là âm lịch 4/1/2010, can chi Mậu Tuất, nạp âm Bình Địa Mộc. Nhãn ngày: Rất tốt. Tư Mệnh Hoàng Đạo, trực Thành, tiết khí Lập Xuân.
Nên: Bắt cá, Nhập liễm, Trừ phục, Thành phục, Di cữu, Phá thổ. Kiêng: Cưới hỏi, Thượng lương, Nhập trạch, Làm bếp. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Ngọ (11:00-12:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59).
Tháng 2/2010 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 17/2/2010 tốt hay xấu?
Ngày 17/2/2010 được xếp rất tốt. Dương lịch 17/2/2010 ứng âm lịch 4/1/2010, can chi Mậu Tuất, Tư Mệnh Hoàng Đạo, trực Thành, tiết khí Lập Xuân. Việc nên cân nhắc: Bắt cá, Nhập liễm, Trừ phục, Thành phục. Nên tránh: Cưới hỏi, Thượng lương, Nhập trạch, Làm bếp.
Giờ hoàng đạo ngày 17/2/2010 gồm những giờ nào?
Ngày 17/2/2010 có giờ hoàng đạo Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Ngọ (11:00-12:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59). Hướng Hỷ Thần Đông Nam, Tài Thần Bắc; tránh hướng Không tuần du. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 17/2/2010 thế nào?
xuất hành: có thể thực hiện (79/100); cưới hỏi: nên tránh (39/100); khai trương: có thể thực hiện (79/100); ký hợp đồng: có thể thực hiện (79/100); động thổ: nên tránh (39/100). Nên tránh cho cưới hỏi (39/100). Ngày mang Tư Mệnh Hoàng Đạo, trực Thành. Nếu vẫn làm, ưu tiên Dần (03:00-04:59) hoặc Mão (05:00-06:59); hướng Hỷ Thần Đông Nam, Tài Thần Bắc, tránh Không tuần du. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.