Ngày 23/4/2001 dương lịch là 1/4/2001 âm lịch, can chi Bính Thìn. Đây là ngày tốt, Tư Mệnh Hoàng Đạo, trực Bế, nạp âm Sa Trung Thổ. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Ngọ (11:00-12:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59).
Ngày 23/4/2001 theo lịch vạn niên
Dương lịch 23/4/2001 là âm lịch 1/4/2001, can chi Bính Thìn, nạp âm Sa Trung Thổ. Nhãn ngày: Tốt. Tư Mệnh Hoàng Đạo, trực Bế, tiết khí Cốc Vũ.
Nên: Tế tự, Xuất hành, Bắt trâu ngựa, Quét nhà. Kiêng: Khai quang, Đon gỗ, An táng, Phá thổ. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Ngọ (11:00-12:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59).
Tháng 4/2001 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 23/4/2001 tốt hay xấu?
Ngày 23/4/2001 được xếp tốt. Dương lịch 23/4/2001 ứng âm lịch 1/4/2001, can chi Bính Thìn, Tư Mệnh Hoàng Đạo, trực Bế, tiết khí Cốc Vũ. Việc nên cân nhắc: Tế tự, Xuất hành, Bắt trâu ngựa, Quét nhà. Nên tránh: Khai quang, Đon gỗ, An táng, Phá thổ.
Giờ hoàng đạo ngày 23/4/2001 gồm những giờ nào?
Ngày 23/4/2001 có giờ hoàng đạo Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Ngọ (11:00-12:59), Dậu (17:00-18:59), Hợi (21:00-22:59). Hướng Hỷ Thần Tây Nam, Tài Thần Đông; tránh hướng Đông. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 23/4/2001 thế nào?
xuất hành: nên tránh (24/100); cưới hỏi: nên tránh (24/100); khai trương: nên tránh (24/100); ký hợp đồng: cần cân nhắc (52/100); động thổ: nên tránh (24/100). Nên tránh cho cưới hỏi (24/100). Ngày mang Tư Mệnh Hoàng Đạo, trực Bế. Nếu vẫn làm, ưu tiên Dần (03:00-04:59) hoặc Mão (05:00-06:59); hướng Hỷ Thần Tây Nam, Tài Thần Đông, tránh Đông. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.