Ngày 24/2/2001 dương lịch là 2/2/2001 âm lịch, can chi Mậu Ngọ. Đây là ngày rất tốt, Kim Quỹ Hoàng Đạo, trực Bình, nạp âm Thiên Thượng Hỏa. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Ngày 24/2/2001 theo lịch vạn niên
Dương lịch 24/2/2001 là âm lịch 2/2/2001, can chi Mậu Ngọ, nạp âm Thiên Thượng Hỏa. Nhãn ngày: Rất tốt. Kim Quỹ Hoàng Đạo, trực Bình, tiết khí Vũ Thủy.
Nên: Làm xe cộ, Nạp thái, Định minh, Tế tự, Cầu phúc, Cầu tự. Kiêng: Khai quang, Lợp nhà, Động thổ, Làm bếp, Gieo trong. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Tháng 2/2001 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 24/2/2001 tốt hay xấu?
Ngày 24/2/2001 được xếp rất tốt. Dương lịch 24/2/2001 ứng âm lịch 2/2/2001, can chi Mậu Ngọ, Kim Quỹ Hoàng Đạo, trực Bình, tiết khí Vũ Thủy. Việc nên cân nhắc: Làm xe cộ, Nạp thái, Định minh, Tế tự. Nên tránh: Khai quang, Lợp nhà, Động thổ, Làm bếp.
Giờ hoàng đạo ngày 24/2/2001 gồm những giờ nào?
Ngày 24/2/2001 có giờ hoàng đạo Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59). Hướng Hỷ Thần Đông Nam, Tài Thần Bắc; tránh hướng Đông. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 24/2/2001 thế nào?
xuất hành: có thể thực hiện (79/100); cưới hỏi: có thể thực hiện (79/100); khai trương: có thể thực hiện (79/100); ký hợp đồng: có thể thực hiện (79/100); động thổ: nên tránh (39/100). Có thể thực hiện cho cưới hỏi (79/100). Ngày mang Kim Quỹ Hoàng Đạo, trực Bình. Nếu vẫn làm, ưu tiên Dần (03:00-04:59) hoặc Mão (05:00-06:59); hướng Hỷ Thần Đông Nam, Tài Thần Bắc, tránh Đông. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.