Ngày 25/5/2002 dương lịch là 14/4/2002 âm lịch, can chi Quý Tỵ. Đây là ngày rất xấu, Câu Trận Hắc Đạo, trực Kiến, nạp âm Trường Lưu Thủy. Giờ hoàng đạo: Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Ngày 25/5/2002 theo lịch vạn niên
Dương lịch 25/5/2002 là âm lịch 14/4/2002, can chi Quý Tỵ, nạp âm Trường Lưu Thủy. Nhãn ngày: Rất xấu. Câu Trận Hắc Đạo, trực Kiến, tiết khí Tiểu Mãn.
Nên: Lấp hang, Diệt kiến, Hạ lưới, Săn bắn. Kiêng: Cưới hỏi, An táng, Nhập trạch, Xuất hành, Động thổ, Kiện tụng. Giờ hoàng đạo: Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Tháng 5/2002 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 25/5/2002 tốt hay xấu?
Ngày 25/5/2002 được xếp rất xấu. Dương lịch 25/5/2002 ứng âm lịch 14/4/2002, can chi Quý Tỵ, Câu Trận Hắc Đạo, trực Kiến, tiết khí Tiểu Mãn. Việc nên cân nhắc: Lấp hang, Diệt kiến, Hạ lưới, Săn bắn. Nên tránh: Cưới hỏi, An táng, Nhập trạch, Xuất hành.
Giờ hoàng đạo ngày 25/5/2002 gồm những giờ nào?
Ngày 25/5/2002 có giờ hoàng đạo Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59). Hướng Hỷ Thần Đông Nam, Tài Thần Tây Bắc; tránh hướng Không tuần du. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 25/5/2002 thế nào?
xuất hành: nên tránh (5/100); cưới hỏi: nên tránh (5/100); khai trương: nên tránh (19/100); ký hợp đồng: nên tránh (19/100); động thổ: nên tránh (5/100). Nên tránh cho cưới hỏi (5/100). Ngày mang Câu Trận Hắc Đạo, trực Kiến. Nếu vẫn làm, ưu tiên Sửu (01:00-02:59) hoặc Thìn (07:00-08:59); hướng Hỷ Thần Đông Nam, Tài Thần Tây Bắc, tránh Không tuần du. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.