Ngày 30/5/1995 dương lịch là 2/5/1995 âm lịch, can chi Tân Dậu. Đây là ngày tốt, Minh Đường Hoàng Đạo, trực Bình, nạp âm Thạch Lựu Mộc. Giờ hoàng đạo: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59).
Ngày 30/5/1995 theo lịch vạn niên
Dương lịch 30/5/1995 là âm lịch 2/5/1995, can chi Tân Dậu, nạp âm Thạch Lựu Mộc. Nhãn ngày: Tốt. Minh Đường Hoàng Đạo, trực Bình, tiết khí Tiểu Mãn.
Nên: Tế tự, Cầu phúc, Dời nhà, Phá thổ. Kiêng: An cửa, Cưới hỏi, Nạp thái, Xuất hành, Khai thị / mở hàng, Động thổ. Giờ hoàng đạo: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59).
Tháng 5/1995 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 30/5/1995 tốt hay xấu?
Ngày 30/5/1995 được xếp tốt. Dương lịch 30/5/1995 ứng âm lịch 2/5/1995, can chi Tân Dậu, Minh Đường Hoàng Đạo, trực Bình, tiết khí Tiểu Mãn. Việc nên cân nhắc: Tế tự, Cầu phúc, Dời nhà, Phá thổ. Nên tránh: An cửa, Cưới hỏi, Nạp thái, Xuất hành.
Giờ hoàng đạo ngày 30/5/1995 gồm những giờ nào?
Ngày 30/5/1995 có giờ hoàng đạo Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59). Hướng Hỷ Thần Tây Nam, Tài Thần Tây Nam; tránh hướng Đông Nam. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 30/5/1995 thế nào?
xuất hành: nên tránh (24/100); cưới hỏi: nên tránh (24/100); khai trương: nên tránh (24/100); ký hợp đồng: cần cân nhắc (64/100); động thổ: nên tránh (24/100). Nên tránh cho cưới hỏi (24/100). Ngày mang Minh Đường Hoàng Đạo, trực Bình. Nếu vẫn làm, ưu tiên Tý (23:00-00:59) hoặc Sửu (01:00-02:59); hướng Hỷ Thần Tây Nam, Tài Thần Tây Nam, tránh Đông Nam. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.