Ngày 30/7/1997 dương lịch là 26/6/1997 âm lịch, can chi Quý Dậu. Đây là ngày rất xấu, Câu Trận Hắc Đạo, trực Mãn, nạp âm Kiếm Phong Kim. Giờ hoàng đạo: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59).
Ngày 30/7/1997 theo lịch vạn niên
Dương lịch 30/7/1997 là âm lịch 26/6/1997, can chi Quý Dậu, nạp âm Kiếm Phong Kim. Nhãn ngày: Rất xấu. Câu Trận Hắc Đạo, trực Mãn, tiết khí Đại Thử.
Nên: An giường, Nhập liễm, Khởi Toản. Kiêng: Cầu phúc, Động thổ, Phá thổ, Cưới hỏi, Xuất hành, Khai thị / mở hàng. Giờ hoàng đạo: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59).
Tháng 7/1997 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 30/7/1997 tốt hay xấu?
Ngày 30/7/1997 được xếp rất xấu. Dương lịch 30/7/1997 ứng âm lịch 26/6/1997, can chi Quý Dậu, Câu Trận Hắc Đạo, trực Mãn, tiết khí Đại Thử. Việc nên cân nhắc: An giường, Nhập liễm, Khởi Toản. Nên tránh: Cầu phúc, Động thổ, Phá thổ, Cưới hỏi.
Giờ hoàng đạo ngày 30/7/1997 gồm những giờ nào?
Ngày 30/7/1997 có giờ hoàng đạo Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59). Hướng Hỷ Thần Đông Nam, Tài Thần Tây Bắc; tránh hướng Tây Nam. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 30/7/1997 thế nào?
xuất hành: nên tránh (5/100); cưới hỏi: nên tránh (5/100); khai trương: nên tránh (5/100); ký hợp đồng: nên tránh (19/100); động thổ: nên tránh (5/100). Nên tránh cho cưới hỏi (5/100). Ngày mang Câu Trận Hắc Đạo, trực Mãn. Nếu vẫn làm, ưu tiên Tý (23:00-00:59) hoặc Sửu (01:00-02:59); hướng Hỷ Thần Đông Nam, Tài Thần Tây Bắc, tránh Tây Nam. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.