Ngày 14/2/1999 dương lịch là 29/12/1998 âm lịch, can chi Đinh Dậu. Đây là ngày bình thường, Câu Trận Hắc Đạo, trực Thành, nạp âm Sơn Hạ Hỏa. Giờ hoàng đạo: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59).
Ngày 14/2/1999 theo lịch vạn niên
Dương lịch 14/2/1999 là âm lịch 29/12/1998, can chi Đinh Dậu, nạp âm Sơn Hạ Hỏa. Nhãn ngày: Bình thường. Câu Trận Hắc Đạo, trực Thành, tiết khí Lập Xuân.
Nên: Cầu phúc, Cầu tự, Trai giao, Tạc tượng / vẽ tượng, Khai quang, Định minh. Kiêng: Làm bếp, An giường, Nạp thái, Cưới hỏi, Động thổ, Nhập trạch. Giờ hoàng đạo: Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59).
Tháng 2/1999 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 14/2/1999 tốt hay xấu?
Ngày 14/2/1999 được xếp bình thường. Dương lịch 14/2/1999 ứng âm lịch 29/12/1998, can chi Đinh Dậu, Câu Trận Hắc Đạo, trực Thành, tiết khí Lập Xuân. Việc nên cân nhắc: Cầu phúc, Cầu tự, Trai giao, Tạc tượng / vẽ tượng. Nên tránh: Làm bếp, An giường, Nạp thái, Cưới hỏi.
Giờ hoàng đạo ngày 14/2/1999 gồm những giờ nào?
Ngày 14/2/1999 có giờ hoàng đạo Tý (23:00-00:59), Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Dậu (17:00-18:59). Hướng Hỷ Thần Nam, Tài Thần Đông; tránh hướng Không tuần du. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 14/2/1999 thế nào?
xuất hành: nên tránh (9/100); cưới hỏi: nên tránh (9/100); khai trương: cần cân nhắc (49/100); ký hợp đồng: cần cân nhắc (49/100); động thổ: nên tránh (9/100). Nên tránh cho cưới hỏi (9/100). Ngày mang Câu Trận Hắc Đạo, trực Thành. Nếu vẫn làm, ưu tiên Tý (23:00-00:59) hoặc Sửu (01:00-02:59); hướng Hỷ Thần Nam, Tài Thần Đông, tránh Không tuần du. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.