Ngày 18/2/2001 dương lịch là 26/1/2001 âm lịch, can chi Nhâm Tý. Đây là ngày rất tốt, Thanh Long Hoàng Đạo, trực Khai, nạp âm Tang Đố Mộc. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Ngày 18/2/2001 theo lịch vạn niên
Dương lịch 18/2/2001 là âm lịch 26/1/2001, can chi Nhâm Tý, nạp âm Tang Đố Mộc. Nhãn ngày: Rất tốt. Thanh Long Hoàng Đạo, trực Khai, tiết khí Vũ Thủy.
Nên: Cưới hỏi, Khai quang, Cầu phúc, Cầu tự, Giải trừ, Động thổ. Kiêng: Nhập trạch, Làm bếp, Đon gỗ, An táng, Xuất hỏa, Xuất hành. Giờ hoàng đạo: Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Tháng 2/2001 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 18/2/2001 tốt hay xấu?
Ngày 18/2/2001 được xếp rất tốt. Dương lịch 18/2/2001 ứng âm lịch 26/1/2001, can chi Nhâm Tý, Thanh Long Hoàng Đạo, trực Khai, tiết khí Vũ Thủy. Việc nên cân nhắc: Cưới hỏi, Khai quang, Cầu phúc, Cầu tự. Nên tránh: Nhập trạch, Làm bếp, Đon gỗ, An táng.
Giờ hoàng đạo ngày 18/2/2001 gồm những giờ nào?
Ngày 18/2/2001 có giờ hoàng đạo Dần (03:00-04:59), Mão (05:00-06:59), Tỵ (09:00-10:59), Thân (15:00-16:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59). Hướng Hỷ Thần Nam, Tài Thần Tây; tránh hướng Đông Bắc. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 18/2/2001 thế nào?
xuất hành: nên tránh (39/100); cưới hỏi: có thể thực hiện (79/100); khai trương: có thể thực hiện (79/100); ký hợp đồng: có thể thực hiện (67/100); động thổ: có thể thực hiện (79/100). Có thể thực hiện cho cưới hỏi (79/100). Ngày mang Thanh Long Hoàng Đạo, trực Khai. Nếu vẫn làm, ưu tiên Dần (03:00-04:59) hoặc Mão (05:00-06:59); hướng Hỷ Thần Nam, Tài Thần Tây, tránh Đông Bắc. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.