Ngày 5/6/2001 dương lịch là 14/4/2001 nhuận âm lịch, can chi Kỷ Hợi. Đây là ngày xấu, Bảo Quang Hoàng Đạo, trực Phá, nạp âm Bình Địa Mộc. Giờ hoàng đạo: Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Ngày 5/6/2001 theo lịch vạn niên
Dương lịch 5/6/2001 là âm lịch 14/4/2001 nhuận, can chi Kỷ Hợi, nạp âm Bình Địa Mộc. Nhãn ngày: Xấu. Bảo Quang Hoàng Đạo, trực Phá, tiết khí Mang Chủng.
Nên: Định minh, Nạp thái, Xuất hành, Tế tự, Cầu phúc, Sửa bếp. Kiêng: Khai thị / mở hàng, An táng. Giờ hoàng đạo: Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59).
Tháng 6/2001 để so ngày lân cận. Cách tính tại phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 5/6/2001 tốt hay xấu?
Ngày 5/6/2001 được xếp xấu. Dương lịch 5/6/2001 ứng âm lịch 14/4/2001 nhuận, can chi Kỷ Hợi, Bảo Quang Hoàng Đạo, trực Phá, tiết khí Mang Chủng. Việc nên cân nhắc: Định minh, Nạp thái, Xuất hành, Tế tự. Nên tránh: Khai thị / mở hàng, An táng.
Giờ hoàng đạo ngày 5/6/2001 gồm những giờ nào?
Ngày 5/6/2001 có giờ hoàng đạo Sửu (01:00-02:59), Thìn (07:00-08:59), Ngọ (11:00-12:59), Mùi (13:00-14:59), Tuất (19:00-20:59), Hợi (21:00-22:59). Hướng Hỷ Thần Đông Bắc, Tài Thần Nam; tránh hướng Không tuần du. Giờ hắc đạo không dùng để khởi sự việc lớn.
Cưới hỏi, khai trương hay xuất hành ngày 5/6/2001 thế nào?
xuất hành: nên tránh (5/100); cưới hỏi: nên tránh (5/100); khai trương: nên tránh (5/100); ký hợp đồng: nên tránh (5/100); động thổ: nên tránh (5/100). Nên tránh cho cưới hỏi (5/100). Ngày mang Bảo Quang Hoàng Đạo, trực Phá. Nếu vẫn làm, ưu tiên Sửu (01:00-02:59) hoặc Thìn (07:00-08:59); hướng Hỷ Thần Đông Bắc, Tài Thần Nam, tránh Không tuần du. Kết quả tham khảo theo thông thư, không thay điều kiện thực tế.